Công ty Luật Phú Nhuận
Công ty Luật Phú NhuậnCông ty Luật Phú Nhuận
DỊCH VỤ

Con Nuôi Có Được Hưởng Thừa Kế Không? Câu Trả Lời Pháp Lý 2026

20/02/2025·12 phút đọc·418 lượt xem·✓ Kiểm duyệt 22/06/2026
Luật sư Lê Ngọc Nam — Đoàn Luật sư TP.HCM
Luật sư điều hành — Thạc sĩ Luật
✓ Kiểm duyệt 22/06/2026
TRẢ LỜI NHANH

Con nuôi có được hưởng thừa kế không 2025? Việc Con nuôi có được hưởng thừa kế không? là một trong những vấn đề được … Đọc tiếp

Câu trả lời ngắn: — con nuôi hợp pháp có đầy đủ quyền thừa kế như con đẻ, không phân biệt. Nhưng điều kiện là việc nhận nuôi phải hợp lệ theo pháp luật.

Theo Điều 653 BLDS 2015: con nuôi và cha mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau theo quy định tại các Điều 651–662 BLDS — tức là hưởng đầy đủ ở hàng thừa kế thứ nhất, không bị phân biệt với con đẻ. Điều kiện quan trọng: việc nhận nuôi phải được UBND cấp xã/huyện/tỉnh công nhận theo Luật Con nuôi 2010, có Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Nếu chỉ nuôi dưỡng trên thực tế mà không có giấy tờ pháp lý → không được coi là con nuôi theo luật, quyền thừa kế bị ảnh hưởng.

Con nuôi có được hưởng thừa kế không 2026?

Việc Con nuôi có được hưởng thừa kế không? là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt là đối với các gia đình có con nuôi. Thực tế cho thấy, không phải gia đình nào cũng có đủ kiến thức pháp lý để đưa ra câu trả lời chính xác về vấn đề này.
Do đó, để tránh xảy ra tranh chấp về tài sản thừa kế trong gia đình, cần tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến quyền thừa kế của con nuôi. Hãy cùng chúng tôi giải đáp những thắc mắc liên quan đến vấn đề này Con nuôi có được hưởng thừa kế không?

Điều kiện nhận con nuôi hợp pháp

Trước khi chúng ta tìm hiểu về câu hỏi liệu Con nuôi có được hưởng thừa kế không?, hãy cùng xác nhận một số điều kiện cần thiết để việc nhận con nuôi được thực hiện hợp pháp.

Điều kiện để nhận con nuôi

Để có thể nhận con nuôi, người nhận con nuôi cần đáp ứng các yêu cầu được quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi năm 2010, bao gồm:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Người nhận con nuôi phải lớn hơn con nuôi ít nhất 20 tuổi;

– Có điều kiện kinh tế và sức khỏe để bảo đảm việc nuôi dưỡng, cũng như tạo ra một môi trường giáo dục phù hợp cho con nuôi trong tương lai;

– Có đạo đức tốt.

Con nuôi có được hưởng thừa kế không

Lưu ý: Trong Điều 14 có đề cập đến một trường hợp đặc biệt: Nếu cha dượng muốn nhận con riêng của vợ, hoặc mẹ kế muốn nhận con riêng của chồng, hay cô, cậu, dì, chú, bác ruột muốn nhận làm con nuôi, thì không cần đáp ứng các điều kiện về sức khỏe và kinh tế, cũng như không yêu cầu người nhận nuôi phải trên 20 tuổi.

Trong khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 cũng quy định những đối tượng sau đây không thể nhận con nuôi:

– Người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

– Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

– Đang chấp hành hình phạt tù

– Chưa được xoá án tích vì những tội danh sau: xâm phạm tính mạng – sức khoẻ – nhân phẩm – danh dự người khác, ngược đãi người thân trong gia đình, dụ dỗ, ép buộc, chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, hành vi mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

>> Xem thêm: Nguyên tắc Giải quyết tranh chấp lao động

Điều kiện của người được nhận làm con nuôi (Con nuôi có được hưởng thừa kế không)

Về phía người nhận nuôi, cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Trẻ em dưới 16 tuổi.

– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi sẽ đủ điều kiện nhận nuôi nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Được nhận nuôi bởi cha dượng hoặc mẹ kế.

+ Được nhận nuôi bởi cô, cậu, dì, chú hoặc bác ruột.

– Người được nhận nuôi chỉ có thể trở thành con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai vợ chồng.

Con nuôi có được hưởng thừa kế không?
Con nuôi có được hưởng thừa kế không?

Con nuôi có được hưởng thừa kế không?

– Nếu tất cả các điều kiện để nhận nuôi và được nuôi đều được đáp ứng theo quy định của pháp luật, thì Con nuôi có được hưởng thừa kế không? Cụ thể, mối quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi cũng như giữa con nuôi với cha đẻ, mẹ đẻ đã được quy định rõ ràng tại Điều 653 của Bộ luật Dân sự 2015. Việc thừa kế di sản sẽ được thực hiện theo các quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật Dân sự 2015.
Trước tiên, chúng ta sẽ nghiên cứu quy định được nêu tại Điều 651 của Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

– Hàng thừa kế thứ nhất: vợ – chồng, cha đẻ – mẹ đẻ, cha nuôi – mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

– Hàng thừa kế thứ 2: ông nội – bà nội, ông ngoại – bà ngoại, anh chị em ruột của người chết, cháu ruột của người chết, chắt ruột của người chết.

Những người trong cùng hàng thừa kế sẽ được chia sẻ di sản một cách công bằng. Trong khi đó, những người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được quyền hưởng di sản trong trường hợp không còn ai ở hàng thừa kế trước, do họ đã qua đời, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản.

>>Xem thêm: Luật sư tư vấn thường xuyên

Theo quy định đã nêu, con nuôi hợp pháp được xếp vào hàng thừa kế thứ nhất. Do đó, khi cha mẹ nuôi qua đời, Con nuôi có được hưởng thừa kế không Thì câu trả lời con nuôi hoàn toàn có quyền thừa kế di sản mà cha mẹ nuôi để lại.
Có thể thấy, câu hỏi “Con nuôi có được hưởng thừa kế không” có thể được giải đáp theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, con nuôi hợp pháp có quyền được hưởng di sản thừa kế từ cha mẹ nuôi với tư cách là người thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, quan hệ thừa kế này chỉ phát sinh khi việc nhận nuôi diễn ra theo đúng quy trình pháp luật quy định; những trường hợp khác sẽ không được công nhận.

Hy vọng bài viết này đã giúp quý độc giả giải đáp thắc mắc về vấn đề Con nuôi có được hưởng thừa kế không?. Nếu bạn cần hỗ trợ trong việc giải quyết tranh chấp thừa kế hoặc muốn nhận tư vấn chi tiết hơn về chủ đề này, vui lòng liên hệ trực tiếp với đội ngũ luật sư của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.

Chúng tôi hiểu rằng mỗi vụ việc pháp lý đều có hoàn cảnh riêng. Gọi hoặc nhắn Zalo để được đánh giá tình huống cụ thể — không mất phí tư vấn ban đầu. Ls. Lê Ngọc Nam sẽ phản hồi trong ngày làm việc.

Luật sư Lê Ngọc Nam — Đoàn Luật sư TP.HCM

✓ Xác thực

Luật sư điều hành — Thạc sĩ Luật

  • CCHN Luật sư:16933/TP/LS-CCHN — Bộ Tư pháp Việt Nam (11/07/2019)
  • Thẻ Luật sư:14955/LS — Liên đoàn Luật sư Việt Nam (12/11/2019)
  • CCHN Quản tài viên:2040/TP/QTV-CCHN — Bộ Tư pháp (26/10/2023)
  • Đoàn: Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
  • Chuyên môn: Hôn nhân gia đình · Đất đai · Doanh nghiệp · Hình sự · M&A · Phá sản doanh nghiệp
  • Kinh nghiệm: 7+ năm hành nghề LS · Gần 10 năm pháp lý (bao gồm pháp chế Tập đoàn, M&A, hòa giải tranh tụng vụ giá trị lớn)

Nội dung bài viết được biên soạn và kiểm duyệt bởi Luật sư Lê Ngọc Nam — dựa trên quy định pháp luật hiện hành và các bản án đã có hiệu lực. Bài viết chỉ có giá trị tham khảo; các trường hợp cụ thể vui lòng liên hệ tư vấn trực tiếp để nhận đánh giá pháp lý chính xác.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Sa thải trái pháp luật được đòi bao nhiêu tiền?
Theo Điều 41 BLLĐ 2019: nhận lại làm việc + lương thời gian nghỉ + ít nhất 2 tháng lương bồi thường thêm. Thực tế qua thương lượng thường đòi được 3–6 tháng lương. Thời hiệu: 1 năm từ ngày nhận quyết định.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai là bao lâu?
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất là 3 năm kể từ ngày biết quyền bị vi phạm (Điều 429 BLDS 2015). Riêng yêu cầu tuyên hợp đồng vô hiệu không có thời hiệu. Nên liên hệ luật sư sớm để tránh mất quyền khởi kiện.
Thành lập công ty mất bao lâu và thủ tục như thế nào?
Thông thường mất 3–5 ngày làm việc để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quy trình gồm: (1) Soạn thảo Điều lệ và hồ sơ; (2) Nộp hồ sơ trực tuyến qua dangkykinhdoanh.gov.vn hoặc trực tiếp tại Sở KH&ĐT; (3) Nhận GCNĐKKD; (4) Khắc dấu; (5) Đăng ký tài khoản ngân hàng và kê khai thuế ban đầu. Luật sư giúp rút ngắn thời gian và tránh sai sót hồ sơ.
Hợp đồng thương mại miệng có giá trị pháp lý không?
Có (Điều 74 Luật Thương mại 2005). Nhưng rất khó chứng minh khi tranh chấp. Nên lưu giữ: tin nhắn, email, ghi âm hợp pháp, hóa đơn giao hàng, biên lai như bằng chứng thực hiện hợp đồng.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mức xử phạt thế nào?
Điều 174 BLHS 2015: Dưới 50 triệu: đến 3 năm tù; 50–200 triệu: 2–7 năm; 200–500 triệu: 7–15 năm; 500 triệu–1 tỷ: 12–20 năm; Trên 1 tỷ: 18–30 năm. Bị hại có thể yêu cầu bồi thường dân sự song song.
Bị sa thải trái luật được bồi thường bao nhiêu tiền?
Theo Điều 41 BLLĐ 2019, khi bị sa thải trái pháp luật, người lao động có quyền: (1) Yêu cầu nhận lại việc làm và được trả đủ tiền lương cho những ngày không được làm việc, cộng thêm ít nhất 2 tháng lương; HOẶC (2) Không muốn quay lại làm việc thì ngoài tiền lương và 2 tháng lương bổ sung, còn được nhận trợ cấp thôi việc. Ngoài ra, nếu người sử dụng lao động không muốn nhận lại, phải trả thêm ít nhất 2 tháng lương nữa.

BÀI VIẾT PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Xem thêm bài viết pháp lý

Có câu hỏi? Nhắn tôi qua 0899 754 888 · Zalo · Facebook

Gọi điệnZaloMessenger
Trợ lý AI — Ls. Lê Ngọc Nam
Chào bạn, tôi là AI trợ lý của Luật sư Lê Ngọc Nam. Tôi có thể giúp gì cho bạn hôm nay?