Công ty Luật Phú Nhuận
Công ty Luật Phú NhuậnCông ty Luật Phú Nhuận
ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

Án Phí Tranh Chấp Đất Đai — Bảng Tính & Ví Dụ Thực Tế 2026

20/02/2025·17 phút đọc·356 lượt xem·✓ Kiểm duyệt 03/07/2026
Luật sư Lê Ngọc Nam
Thạc sĩ Luật · Luật sư điều hành · 10+ năm hành nghề
✓ Kiểm duyệt 03/07/2026
TRẢ LỜI NHANH

Chia sẻ cách tính án phí giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất Án phí là một trong những chủ đề được đương sự … Đọc tiếp

Câu hỏi khách hàng thường hỏi trước khi khởi kiện: "Chi phí ra tòa bao nhiêu?" — và đây là câu hỏi cần trả lời thật sớm để cân nhắc chiến lược.

Án phí tranh chấp đất đai được tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, dựa trên giá trị tài sản tranh chấp. Ví dụ thực tế: tranh chấp mảnh đất trị giá 2 tỷ đồng — án phí sơ thẩm là 20.000.000đ + 4% × (2 tỷ - 400 triệu) = 20tr + 64tr = 84 triệu đồng (nếu không được miễn, giảm). Riêng người cao tuổi, người tàn tật, hộ nghèo được miễn.

Xem thêm:Phí thuê luật sư đất đai · Tổng quan giải quyết tranh chấp · Báo giá dịch vụ luật sư đất đai

⚖️ Căn cứ pháp lý áp dụng (2026):
• NQ 326/2016/UBTVQH14: Mức án phí dân sự có giá ngạch
– Dưới 6 triệu: 300.000đ cố định
– 6tr → 400tr: 5% giá trị
– 400tr → 2 tỷ: 20tr + 4% phần vượt
– 2 tỷ → 4 tỷ: 84tr + 3% phần vượt
– Trên 4 tỷ: 144tr + 2% phần vượt
• BLTTDS 2015: Điều 146-148 (miễn, giảm án phí)

Chia sẻ cách tính án phí giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất

Án phí là một trong những chủ đề được đương sự quan tâm hàng đầu trong các vụ tranh chấp đất đai. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ về cách tính án phí. Thấu hiểu nỗi niềm này, ngay trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ đến quý bạn đọc cách tính án phí giải quyết tranh chấp đất đai chuẩn xác và nhanh chóng nhất.

Khi nào cần nộp án phí giải quyết tranh chấp đất đai

Án phí là khoản chi phí được quy định bởi nhà nước có thẩm quyền, dùng để xét xử một vụ việc cụ thể mà các bên liên quan phải nộp vào ngân sách nhà nước. Mức án phí giải quyết tranh chấp đất đai cần nộp sẽ phụ thuộc vào từng cấp xét xử và tính chất của vụ tranh chấp.

Khi khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai, người nộp đơn khởi kiện có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí để Tòa án có thể tiến hành thụ lý vụ án. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp được miễn hoặc không cần nộp tiền tạm ứng án phí.

Án phí giải quyết tranh chấp đất đai

>> Xem thêm: Luật sư giải quyết quy trình tranh chấp đất đai năm 2024

Các bên liên quan chịu trách nhiệm đóng án phí giải quyết tranh chấp đất đai.

Các bên phải chịu án phí trong tranh chấp đất đai được pháp luật quy định như sau:

● Đương sự (người khởi kiện) sẽ phải chịu án phí sơ thẩm đối với các yêu cầu mà Tòa án không chấp nhận, trừ khi có trường hợp được miễn hoặc không cần nộp án phí sơ thẩm.

● Bị đơn sẽ phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nếu Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

● Nguyên đơn sẽ là người chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nếu tất cả yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

● Nguyên đơn sẽ chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được chấp nhận, trong khi bị đơn sẽ chịu án phí đối với phần yêu cầu của nguyên đơn được Tòa chấp nhận.

● Nếu các bên đương sự thỏa thuận giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước phiên tòa, họ sẽ phải chịu 50% mức án phí, kể cả với các vụ án không có giá ngạch.

● Trong các vụ án, nếu có người phải chịu án phí hoặc được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, những người khác vẫn phải chịu phần tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

● Trong một số trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ, nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm sẽ được xác định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo đúng quy định pháp luật

>> Xem thêm: Luật đất đai 2024

Cách xác định án phí giải quyết tranh chấp đất đai

Sau đây là cách tính án phí giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

● Trong trường hợp tranh chấp quyền sử dụng đất mà Tòa án chỉ xem xét quyền sở hữu mà không tính đến giá trị của đất, các bên liên quan sẽ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương tự như trong các vụ án không có giá ngạch.

Ngược lại, nếu Tòa án cần xác định quyền sở hữu đối với một phần mảnh đất trong tranh chấp, các bên sẽ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của vụ án có giá ngạch, dựa trên giá trị mà họ được hưởng.

Trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị tuyên vô hiệu, nghĩa vụ chịu án phí giải quyết tranh chấp đất đai sẽ được quy định như sau:

● Trong các trường hợp mà một bên yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ), trong khi bên còn lại yêu cầu tuyên bố hợp đồng này vô hiệu mà không có yêu cầu nào khác,

● Tòa án sẽ tuyên bố hợp đồng vô hiệu, bên yêu cầu công nhận hợp đồng phải nộp án phí tương tự như trong các vụ án dân sự không có giá ngạch.

● Ngược lại, nếu Tòa án công nhận hợp đồng, bên yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu phải chịu án phí theo quy định của vụ án dân sự không có giá ngạch.

● Đối với trường hợp một bên yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ trong khi bên kia yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu và có thêm yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu, thì cần phải chịu án phí giải quyết tranh chấp đất đai không có giá ngạch.

● Ngoài việc nộp án phí, các bên cũng cần thực hiện nghĩa vụ về tài sản hoặc bồi thường thiệt hại, và sẽ phải chịu án phí như trong các vụ án dân sự có giá ngạch đối với phần giá trị tài sản cần thực hiện nghĩa vụ.

>> Xem thêm: Các phương thức giải quyết tranh chấp đất đai phổ biến

Ngoài ra, trong trường hợp tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ), khi một bên yêu cầu hoàn trả tiền đặt cọc và phạt cọc, trong khi bên còn lại chỉ chấp nhận hoàn trả số tiền cọc mà không đồng ý với việc bị phạt cọc, Tòa án sẽ chấp nhận yêu cầu phạt cọc. Bên không chấp nhận phạt cọc sẽ phải chịu án phí tương tự như trong các vụ án dân sự có giá ngạch liên quan đến phần phạt cọc.

Nếu Tòa án không chấp nhận yêu cầu phạt cọc, bên yêu cầu sẽ phải chịu án phí tương tự như trong các vụ án dân sự có giá ngạch liên quan đến khoản phạt cọc. Trong trường hợp các vụ kiện dẫn đến việc hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các đương sự cũng sẽ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định áp dụng cho các vụ án không có giá ngạch.

Bài viết đã trình bày một cách chi tiết các thông tin quan trọng liên quan đến án phí giải quyết tranh chấp đất đai. Nếu bạn đang tìm kiếm một luật sư có trình độ chuyên môn cao để giải quyết các vụ tranh chấp đất đai phức tạp, đội ngũ luật sư tại Luật Phú Nhuận sẵn sàng hỗ trợ bạn với sự tận tâm và cam kết mang lại kết quả tốt nhất. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 0899754888 để nhận được tư vấn chi tiết về dịch vụ giải quyết pháp lý.

? Từ thực tế hành nghề tại Luật Phú Nhuận:
Án phí chỉ là một phần chi phí — thực tế còn có phí định giá tài sản (nếu Tòa yêu cầu), phí đo đạc địa chính, lệ phí cấp bản sao hồ sơ. Tổng chi phí thực tế cho một vụ tranh chấp đất đai 2 tỷ thường dao động 100-150 triệu đồng (bao gồm án phí, thẩm định, luật sư phí). Nên tính toán kỹ trước khi quyết định khởi kiện.

Câu Hỏi Thường Gặp

❓ Ai phải nộp án phí — người thắng hay người thua?

Người thua vụ kiện chịu án phí theo nguyên tắc chung (Điều 147 BLTTDS 2015). Tuy nhiên, khi nộp hồ sơ, nguyên đơn phải nộp tạm ứng án phí trước (50% mức dự kiến). Nếu thắng kiện, được hoàn lại tạm ứng và bị đơn phải nộp án phí chính thức. Nếu thua: mất tạm ứng đã nộp và bị đơn không phải nộp thêm.

❓ Đất trị giá 3 tỷ thì án phí bao nhiêu?

Theo NQ 326/2016/UBTVQH14: từ 2 tỷ đến 4 tỷ = 84 triệu + 3% × (3 tỷ - 2 tỷ) = 84 triệu + 30 triệu = 114 triệu đồng án phí sơ thẩm. Tạm ứng khi nộp đơn: 57 triệu. Nếu hòa giải thành tại tòa: chỉ nộp 50% án phí = 57 triệu. Nếu thắng hoàn toàn: được hoàn tạm ứng, bên thua nộp đủ 114 triệu.

❓ Có được miễn án phí không?

Được miễn toàn bộ: người nghèo (có xác nhận), người dân tộc thiểu số ở miền núi, người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi), người tàn tật (theo quy định), hộ gia đình chính sách. Được giảm 50%: người có khó khăn về kinh tế nhưng chưa thuộc diện nghèo — phải có xác nhận của UBND xã. Nộp đơn xin miễn/giảm cùng lúc với đơn khởi kiện.

Văn phòng Luật Phú Nhuận
Luật sư Lê Ngọc Nam · Thạc sĩ Luật · CCHN 16933
Chuyên: Hôn nhân gia đình · Tranh chấp đất đai · Dân sự
Tư vấn miễn phí buổi đầu tiên tại văn phòng

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Hàng xóm lấn chiếm đất, phải làm gì trước khi kiện?
Thực hiện theo thứ tự: (1) Đo đạc lại ranh giới với đơn vị nhà nước; (2) Gửi văn bản yêu cầu có xác nhận; (3) Hòa giải tại UBND phường/xã (bắt buộc theo Điều 202 Luật Đất đai 2024); (4) Nếu không thành, khởi kiện TAND hoặc yêu cầu UBND Quận.
Mua đất không có sổ đỏ, bằng giấy tay có an toàn không?
Rất rủi ro. Hợp đồng mua bán đất không qua công chứng/chứng thực không có giá trị pháp lý đầy đủ. Người mua có thể không được cấp sổ đỏ, không thể thế chấp ngân hàng, dễ xảy ra tranh chấp với người bán hoặc bên thứ ba. Theo Điều 167 Luật Đất đai 2024, hợp đồng mua bán đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Nên kiểm tra pháp lý kỹ trước khi đặt cọc.
Tranh chấp đất đai có bắt buộc phải hòa giải tại UBND phường không?
Có. Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, trước khi khởi kiện ra Tòa án, tranh chấp đất đai phải được hòa giải tại UBND cấp xã/phường nơi có đất. UBND sẽ tổ chức hòa giải trong 45 ngày. Nếu hòa giải không thành, bạn mới có thể khởi kiện ra Tòa án hoặc khiếu nại hành chính. Giấy biên bản hòa giải không thành là điều kiện bắt buộc để Tòa thụ lý.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai là bao nhiêu năm?
Theo Điều 155 BLDS 2015, thời hiệu khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất là 3 năm kể từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền và lợi ích bị xâm phạm. Riêng với tranh chấp thừa kế có bất động sản, thời hiệu là 30 năm. Cần lưu ý thời hiệu có thể bị gián đoạn trong một số trường hợp — nên tư vấn luật sư sớm để tránh mất quyền khởi kiện.
Hợp đồng mua bán đất viết tay có giá trị không?
HĐCN QSDĐ phải công chứng/chứng thực mới có hiệu lực (Điều 167 Luật Đất đai 2024). Hợp đồng viết tay về nguyên tắc vô hiệu về hình thức. Tuy nhiên Tòa có thể công nhận nếu các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ (Điều 129 BLDS 2015).
Mua đất của người không phải chủ sở hữu, xử lý thế nào?
Hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu. Tuy nhiên nếu bạn mua ngay tình, đã thanh toán đủ và nhận đất thực tế, Tòa có thể bảo vệ quyền lợi theo Điều 133 BLDS 2015. Đây là tình huống phức tạp cần luật sư phân tích hồ sơ cụ thể.

BÀI VIẾT PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Xem thêm bài viết pháp lý

Có câu hỏi? Nhắn tôi qua 0899 754 888 · Zalo · Facebook

Gọi điệnZaloMessenger
Trợ lý AI — Ls. Lê Ngọc Nam
Chào bạn, tôi là AI trợ lý của Luật sư Lê Ngọc Nam. Tôi có thể giúp gì cho bạn hôm nay?